Tra cứu mã đối tượng & mức hưởng BHYT mới nhất

Nhằm thống nhất quản lý dữ liệu người tham gia qua số Định danh cá nhân (ĐDCN)/Căn cước công dân (CCCD) và đồng bộ Cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã ban hành Công văn số 1804/BHXH-QLT ngày 04/08/2025. Đi kèm với văn bản này là Phụ lục I – Danh mục đối tượng tham gia BHYT, quy định chi tiết về Mã đối tượng (ĐT), Mã khối thống kê và Mức hưởng BHYT (100%, 95%, 80%) của từng nhóm người tham gia. Văn phòng Luật sư Dương Công xin gửi tới quý doanh nghiệp, người lao động và người dân bài tổng hợp cùng Bảng tra cứu Phụ lục I đầy đủ để thuận tiện trong việc làm thủ tục BHXH/BHYT và đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh.

Xem thêm: Những điểm mới về chính sách lương hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi 2024

                   Hướng dẫn báo tăng BHXH cho chủ hộ kinh doanh năm 2026 như thế nào?

                   Quy định về trường hợp hưởng BHXH một lần

1. Thay đổi cốt lõi: CCCD thay thế mã số BHXH & bộ mã đơn vị mới

  • Từ 01/08/2025: Sử dụng số ĐDCN/CCCD (12 chữ số) thay thế hoàn toàn cho mã số BHXH của người tham gia.

  • Cấu trúc bộ mã đơn vị mới:

    • ĐD: Mã định danh đơn vị (Mã số doanh nghiệp 10 ký tự hoặc Mã quan hệ ngân sách 07 ký tự).

    • ĐT: Mã đối tượng BHYT (02 ký tự chữ, tra cứu tại Phụ lục I).

    • LH: Mã loại hình sản xuất kinh doanh (03 ký tự).

Ví dụ: Doanh nghiệp nhà nước (Mã ĐT là DN) có mã số doanh nghiệp là 0123456789, ngành nghề khai thác thủy sản (A03) Mã đơn vị quản lý BHXH là: 0123456789DNA03.

2. BẢNG tra cứu: DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHYT & MỨC HƯỞNG (PHỤ LỤC I)

(Ban hành kèm theo Công văn số 1804/BHXH-QLT ngày 04/08/2025 của BHXH Việt Nam)

Ghi chú về mức hưởng BHYT:

  • 1.0 (100%): Được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi được hưởng.

  • 0.95 (95%): Được quỹ BHYT thanh toán 95% chi phí.

  • 0.8 (80%): Được quỹ BHYT thanh toán 80% chi phí.

    (Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì được hưởng quyền lợi theo đối tượng có mức hưởng cao nhất).

STT Nhóm đối tượng & Người tham gia BHYT Mã khối thống kê Mã đối tượng (ĐT) Mức hưởng BHYT
I NHÓM DO NLĐ VÀ NSDLĐ ĐÓNG HOẶC CÙNG ĐÓNG
1 NLĐ làm việc theo HĐLĐ từ đủ 01 tháng trở lên, người quản lý DN… trong Doanh nghiệp nhà nước 01 DN 80% (0.8)
2 NLĐ làm việc theo HĐLĐ từ đủ 01 tháng trở lên, người quản lý DN… trong Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) 02 DD 80% (0.8)
3 NLĐ làm việc theo HĐLĐ từ đủ 01 tháng trở lên, người quản lý DN… trong Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 03 DQ 80% (0.8)
4 Thành viên HĐQT, Giám đốc, Ban kiểm soát… có hưởng/không hưởng lương của HTX, Liên hiệp HTX 06 HX 80% (0.8)
5 Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo HĐLĐ từ đủ 12 tháng trở lên 05 NN 80% (0.8)
6 Chủ hộ kinh doanh thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 41 CD 80% (0.8)
7 Cán bộ, công chức, viên chức 04 HC 80% (0.8)
8 Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 34 XK 80% (0.8)
II NHÓM DO CƠ QUAN BHXH ĐÓNG
9 Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng 26 HT 95% (0.95)
10 Người nghỉ việc hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hằng tháng 36 TB 80% (0.8)
11 Người nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau (bệnh dài ngày hoặc nghỉ từ 14 ngày/tháng trở lên) 38 NO 80% (0.8)
12 Người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc/tháng trở lên 78 NT 80% (0.8)
13 Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng 71 XB 80% (0.8)
14 Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp 33 TN 80% (0.8)
15 Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định Chính phủ 75 CS 80% (0.8)
III NHÓM DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐÓNG
16 Dân quân thường trực 53 QD 100% (1.0)
17 Người có công với cách mạng (Lão thành cách mạng, Mẹ VNHĐ, Thương binh …) 18 CC 100% (1.0)
18 Người có công với cách mạng (trừ đối tượng mã CC) 18 CK 100% (1.0)
19 Cựu chiến binh theo quy định pháp luật 21 CB 100% (1.0)
20 Người tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế… 72 KC 100% (1.0)
21 Đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp đương nhiệm 14 HD 80% (0.8)
22 Trẻ em dưới 6 tuổi (kể cả trẻ đủ 72 tháng tuổi chưa nhập học) 30 TE 100% (1.0)
23 Thân nhân của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ 37 TS 100% (1.0)
24 Thân nhân của người có công với cách mạng 37 TC 95% (0.95)
25 Vợ/chồng liệt sĩ lấy chồng/vợ khác đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng… 37 TG 95% (0.95)
26 Người phục vụ người có công đang sống ở gia đình 37 PV 95% (0.95)
27 Người đã hiến bộ phận cơ thể người 73 HG 80% (0.8)
28 Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng Ngân sách Nhà nước 0 LS 80% (0.8)
29 Người thuộc hộ gia đình nghèo vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn 24 NK 100% (1.0)
30 Người thuộc hộ gia đình nghèo (không thuộc mã NK) 24 HN 100% (1.0)
31 Người dân tộc thiểu số vùng khó khăn 79 DT 100% (1.0)
32 Người dân tộc thiểu số thuộc hộ cận nghèo vùng DTTS & miền núi 79 DC 100% (1.0)
33 Người dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn 79 KD 100% (1.0)
34 Người không phải DTTS đang sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn 79 DK 100% (1.0)
35 Người đang sinh sống tại xã đảo, đặc khu 81 XD 100% (1.0)
36 Cán bộ xã nghỉ việc hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách 71 XN 80% (0.8)
37 Người thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách 70 MS 80% (0.8)
38 Người đang hưởng trợ cấp xã hội / nuôi dưỡng / tuất hằng tháng 89 BT 100% (1.0)
39 Người từ đủ 75 tuổi trở lên (hoặc từ 70-75 tuổi thuộc hộ cận nghèo) hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 0 CT 100% (1.0)
40 Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng 44 LH 80% (0.8)
41 NLĐ không đủ điều kiện hưởng lương hưu/chưa đủ tuổi hưu trí xã hội đang hưởng trợ cấp hằng tháng 0 LT 80% (0.8)
42 Người dân các xã an toàn khu cách mạng 61 AK 100% (1.0)
43 Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú hộ gia đình thu nhập thấp 86 ND 80% (0.8)
IV NHÓM ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ MỨC ĐÓNG
44 Người thuộc hộ gia đình cận nghèo (không thuộc mã DC) 74 CN 95% (0.95)
45 Học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục quốc dân 29 HS 80% (0.8)
46 Sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục, dạy nghề quốc dân 29 SV 80% (0.8)
47 Người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở 46 BA 80% (0.8)
48 Người thuộc hộ làm nông/lâm/ngư/diêm nghiệp có mức sống trung bình 76 GB 80% (0.8)
49 Người thuộc hộ nghèo đa chiều (không thuộc mã HN, NK) 87 HK 95% (0.95)
50 Nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản 47 YT 80% (0.8)
51 Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố 48 KT 80% (0.8)
52 Người dân tộc thiểu số tại xã vừa thoát khỏi vùng khó khăn 62 DS 95% (0.95)
53 Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú theo Luật Di sản văn hóa (không thuộc mã ND) 49 NU 80% (0.8)
54 Nạn nhân theo Luật Phòng, chống mua bán người 54 NM 80% (0.8)
55 Nạn nhân bom mìn vật nổ sau chiến tranh 55 NB 80% (0.8)
V NHÓM TỰ ĐÓNG BHYT
56 Người thuộc hộ gia đình tham gia BHYT (BHYT hộ gia đình) 31 GD 80% (0.8)
57 Người sinh sống, làm việc, nuôi dưỡng trong cơ sở từ thiện, tôn giáo 56 GT 80% (0.8)
58 NLĐ trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn HĐLĐ 57 GH 80% (0.8)
59 Người tự đóng BHYT khác (không thuộc GD, GT, GH) 58 GK 80% (0.8)

Lưu ý

  • Giữ nguyên mã cũ trong thời gian chuyển giao: Trong khi hoàn thiện phần mềm hệ thống, mã số BHXH 10 số đã cấp và bộ mã quản lý trước đây vẫn tiếp tục được sử dụng song song để tra cứu và giải quyết thủ tục chuyên môn.
  • Rà soát thông tin: Doanh nghiệp và đơn vị thu hộ cần khẩn trương phối hợp với cơ quan BHXH địa phương để cập nhật bổ sung số CCCD/ĐDCN của người tham gia còn thiếu và chuẩn hóa sang bộ mã quản lý mới.

Lưu ý: Các thông tin, nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *