Trong hệ thống pháp luật đất đai của Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Vì vậy, việc xác định giá đất không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn là công cụ pháp lý quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý, điều tiết thị trường và bảo đảm công bằng xã hội. Một trong những công cụ trung tâm của cơ chế này là bảng giá đất – thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong thực tiễn nhưng không phải lúc nào cũng được hiểu đúng và đầy đủ về bản chất pháp lý cũng như phạm vi áp dụng. Theo quy định của Luật Đất đai 2013 và tiếp tục được hoàn thiện trong Luật Đất đai 2024, bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo chu kỳ nhất định, làm căn cứ để tính toán các nghĩa vụ tài chính về đất đai và giải quyết nhiều quan hệ pháp luật có liên quan. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp người dân nhầm lẫn giữa bảng giá đất với giá đất cụ thể hoặc giá thị trường, dẫn đến những hiểu sai về quyền và nghĩa vụ của mình trong các giao dịch, bồi thường, hay thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.
Trong bài viết dưới đây, Văn phòng Luật sư Dương Công sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bảng giá đất đồng thời hệ thống hoá các trường hợp áp dụng theo quy định của pháp luật.

1. Bảng giá đất là gì?
Căn cứ theo khoản 19 Điều 3 Luật Đất đai năm 2024 đã quy định giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện tích đất. Theo đó, bảng giá đất có thể hiểu là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng khu vực, vị trí do UBND cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
2. Bảng giá đất được dùng trong những trường hợp nào?
Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất năm 2024 đã nêu rõ về việc bảng giá đất được áp dụng trong những trường hợp như sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
- Tính thuế sử dụng đất
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân
- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê
Thêm vào đó, bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.
Tại khoản 3 Điều 159 của Luật này cũng đã ghi ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Ngoài ra, chính phủ quy định chi tiết về Điều 159 của Luật Đất đai năm 2024.
Xem thêm: Yếu tố tác động đến việc triển khai thực hiện Bảng giá đất tại khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024
Bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024 góp phần phản ánh giá đất thực tế phổ biến trên thị trường
Trong năm 2026 sẽ hoàn thành việc xây dựng và ban hành Luật Đất đai sửa đổi
Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.
Khách hàng cần tư vấn chi tiết mời liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel
