Dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu rộng và môi trường đầu tư không ngừng biến động, việc bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả và tuân thủ pháp luật của các dự án đầu tư trở thành yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, trên thực tế, không phải mọi dự án đầu tư đều có thể triển khai hoặc duy trì hoạt động một cách thuận lợi. Nhiều dự án buộc phải chấm dứt hoạt động do các nguyên nhân khác nhau, từ yếu tố khách quan như thay đổi chính sách, điều kiện kinh tế – xã hội, đến các nguyên nhân chủ quan như vi phạm pháp luật hoặc không đáp ứng các điều kiện đã cam kết. Pháp luật Việt Nam hiện hành đã thiết lập một khuôn khổ tương đối đầy đủ nhằm điều chỉnh việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, vừa bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, vừa bảo vệ lợi ích công cộng và trật tự quản lý nhà nước. Việc nhận diện đúng các trường hợp chấm dứt hoạt động, cũng như hiểu rõ trình tự, thủ tục và hệ quả pháp lý liên quan, có ý nghĩa quan trọng đối với nhà đầu tư, cơ quan quản lý và các chủ thể liên quan.

Trong bài viết này, Văn phòng Luật sư Dương Công sẽ đưa ra quy định pháp luật hiện hành về việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư từ đó hỗ trợ việc áp dụng pháp luật một cách hiệu quả và phù hợp với thực tiễn.

1. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư là như thế nào?

Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư là việc dừng toàn bộ hoặc một phần dự án do nhà đầu tư tự nguyện hoặc cơ quan nhà ước yêu cầu khi vi phạm pháp luật, hết thời hạn hoặc dự án không còn khả thi. Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục trả lại Giấy chứng nhận đầu tư, thanh lý tài sản và giải quyết nợ.

2. Những trường hợp nào dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 36 Luật Đầu tư 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026) quy định các trường hợp chấm dứt dự án đầu tư như sau:

  • Nhà đầu tư chấm dứt hoạt động đầu tư, dự án đầu tư trong các TH sau đây:
    • Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
    • Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp
    • Hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
  • Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư trong các TH sau đây:
    • Dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 35 của Luật này mà nhà đầu tư không có khả năng khắc phục điều kiện ngừng hoạt động
    • Sau 24 tháng kể từ thời điểm kết thúc tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư hoặc mục tiêu hoạt động của từng giai đoạn (nếu có) quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh mà nhà đầu tư vẫn không hoàn thành mục tiêu hoạt động này và không thuộc trường hợp được điều chỉnh tiến độ theo quy định
    • Nhà đầu tư không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư và không thực hiện thủ tục điều chỉnh địa điểm đầu tư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày không được tiếp tục sử dụng địa điểm đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này
    • Dự án đầu tư đã ngừng hoạt động và hết thời hạn 12 tháng kể từ ngày ngừng hoạt động, cơ quan đăng ký đầu tư không liên lạc được với nhà đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
    • Dự án đầu tư thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai
    • Nhà đầu tư không ký quỹ hoặc không có bảo lãnh nghĩa vụ ký quỹ theo quy định của pháp luật đối với dự án đầu tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
    • Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo theo quy định của pháp luật về dân sự
    • Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài
    • Tổ chức kinh tế đã giải thể nhưng không chấm dứt hoạt động hoặc không chuyển nhượng, chuyển quyền sở hữu khác theo quy định pháp luật đối với dự án đầu tư
  • Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư.

Xem thêm: Các hình thức đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư hiện hành

                     Hình thức Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

                     Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài


Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.


Khách hàng cần tư vấn chi tiết mời liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *