Quyền của tổ chức phát sóng

Trong bối cảnh công nghệ số phát triển mạnh mẽ, hoạt động phát sóng không chỉ dừng lại ở dạng phát thanh, truyền hình truyền thống mà đã mở rộng sang các nền tảng trực tuyến xuyên biên giới. Điều này đặt ra những thách thức lớn đối với việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức phát sóng – chủ thể giữ vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin, văn hóa và giải trí đến công chúng.

Trong bài viết dưới đây, VPLS Dương Công sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về quyền của tổ chức phát sóng theo quy định pháp luật của Luật Sở hữu trí tuệ.

1. Tổ chức phát sóng là gì?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 Luật Sở hữu trí tuệ về tổ chức cá nhân được bảo hộ quyền liên quan đã giải thích như sau:

“Tổ chức khởi xướng và thực hiện việc phát sóng sau đây gọi là tổ chức phát sóng”

Đồng thời theo Khoản 11 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ cũng có nêu rõ quy định về việc phát sóng như sau:

“Phát sóng là việc truyền đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến âm thanh hoặc hình ảnh, âm thanh và hình ảnh, sự tái hiện âm thanh hoặc hình ảnh, sự tái hiện âm thanh và hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, bao gồm cả việc truyền qua vệ tinh, truyền tín hiệu được mã hóa trong trường hợp phương tiện giải mã được tổ chức phát sóng cung cấp tới công chúng hoặc được cung cấp với sự đồng ý của tổ chức phát sóng”

Như vậy, tổ chức phát sóng được hiểu là tổ chức khởi xướng và thực hiện phát sóng truyền đến công chúng bằng phương tiện vô tuyến tái hiện âm thanh, hình ảnh của tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình bao gồm cả truyền qua vệ tinh hoặc truyền tín hiệu mã hóa.

2. Quyền của tổ chức phát sóng

Theo Điều 31 Luật Sở hữu trí tuệ có quy định về quyền của tổ chức phát sóng bao gồm:

  • Tổ chức phát sóng có độc quyền thực hiện hoặc cho phép tổ chức, cá nhân khác thực hiện các quyền sau đây:
    • Phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình
    • Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần bản định hình chương trình phát sóng của mình bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này
    • Định hình chương trình phát sóng của mình
    • Phân phối, nhập khẩu để phân phối đến công chúng thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản định hình chương trình phát sóng của mình dưới dạng hữu hình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này
  • Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải được sự cho phép của chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng và trả tiền bản quyền, các quyền lợi vật chất khác (nếu có) cho chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong trường hợp pháp luật không quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, các điều 25, 25a, 26, 32 và 33 của Luật này
  • Chủ sở hữu quyền đối với chương trình phát sóng không có quyền ngăn cấm tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi sau đây:
    • Sao chép chương trình phát sóng chỉ để thực hiện các quyền khác theo quy định của Luật này; sao chép tạm thời theo một quy trình công nghệ, trong quá trình hoạt động của các thiết bị để truyền phát trong một mạng lưới giữa các bên thứ ba thông qua trung gian hoặc sử dụng hợp pháp chương trình phát sóng, không có mục đích kinh tế độc lập và bản sao bị tự động xóa bỏ, không có khả năng phục hồi lại
    • Phân phối lần tiếp theo, nhập khẩu để phân phối đối với bản định hình chương trình phát sóng đã được chủ sở hữu quyền thực hiện hoặc cho phép thực hiện việc phân phối

Xem thêm: Quyền của người biểu diễn theo pháp luật hiện hành

                    Quy định về đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng

                    Quy định pháp luật đối với việc giới hạn quyền tác giả


Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.


Khách hàng cần tư vấn chi tiết mời liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *