Trong bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội gắn liền với yêu cầu bảo vệ môi trường, vấn đề quản lý chất thải nguy hại ngày càng trở nên cấp thiết và nhận được sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước. Hệ thống pháp luật Việt Nam đã từng bước hoàn thiện với nhiều quy định cụ thể nhằm kiểm soát, xử lý và giảm thiểu tác động tiêu cực của chất thải nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người.

1. Quy định về hoạt động khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại
Đối với hoạt động khai báo, phân loại, thu gom, chủ nguồn thải chất thải nguy hại có trách nhiệm:
- Khai báo khối lượng, loại chất thải nguy hại trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường hoặc nội dung đăng ký môi trường;
- Thực hiện phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ riêng và không để lẫn với chất thải không nguy hại, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường;
- Tự tái sử dụng, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng theo quy định của pháp luật hoặc chuyển giao chất thải nguy hại cho cơ sở có giấy phép môi trường phù hợp để xử lý.
Bên cạnh đó, việc lưu giữ chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải được lưu giữ riêng theo loại đã được phân loại
- Không để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường
- Không làm phát tán bụi, rò rỉ chất thải lỏng ra môi trường
- Chỉ được lưu giữ trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.
Lưu ý, chất thải nguy hại khi vận chuyển phải được lưu chứa và vận chuyển bằng thiết bị, phương tiện phù hợp đến cơ sở xử lý chất thải. Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại phải hoạt động theo tuyến đường và thời gian theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Về đối tượng được phép vận chuyển chất thải nguy hại bao gồm:
- Chủ nguồn thải chất thải nguy hại có phương tiện, thiết bị phù hợp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Cơ sở được cấp giấy phép môi trường có chức năng xử lý chất thải nguy hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển.
2. Quy định về xử lý chất thải nguy hại
Điều 84 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về hoạt động xử lý chất thải nguy hại như sau:
Chất thải nguy hại phải được xử lý bằng công nghệ phù hợp và đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, các dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường hoặc quy hoạch có nội dung về xử lý chất thải nguy hại, trừ trường hợp cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại hoặc một số loại hình tái chế chất thải nguy hại do Chính phủ quy định;
- Bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định;
- Có giấy phép môi trường;
- Ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 137 của Luật này trong trường hợp có hoạt động chôn lấp chất thải.
Về thẩm quyền quản lý, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường là đơn vị ban hành tiêu chí về công nghệ xử lý chất thải nguy hại. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện quy hoạch có nội dung về xử lý chất thải nguy hại; không hạn chế việc thu gom chất thải nguy hại phát sinh trên địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh khác về xử lý tại cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn.
3. Quy định về trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
Điều 85 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại như sau:
- Đáp ứng đầy đủ yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 84 của Luật Bảo Vệ môi trường 2020
- Thu gom, vận chuyển, tiếp nhận, xử lý số lượng, loại chất thải nguy hại theo đúng nội dung giấy phép môi trường được cấp.
- Bảo đảm hệ thống, phương tiện, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định.
- Thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hoạt động mà không có khả năng xử lý.
- Đăng ký với cơ quan cấp phép môi trường theo thẩm quyền để được chấp thuận khi có nhu cầu liên kết vận chuyển chất thải nguy hại không có trong giấy phép môi trường của mình cho chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại khác có chức năng phù hợp theo quy định của Chính phủ.
- Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải nguy hại và hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản lý chất thải nguy hại theo quy định.
- Công khai, cung cấp thông tin về loại, số lượng chất thải nguy hại thu gom, xử lý, phương pháp xử lý; thông tin về tên, địa chỉ chủ nguồn thải chất thải nguy hại được thu gom, xử lý và các thông tin về môi trường khác cần phải công khai, cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 114 của Luật này.
Xem thêm: Điều kiện, trình tự thủ tục kinh doanh, nhập khẩu chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải
Hành vi xả chất thải trái phép ra môi trường bị xử phạt thế nào?
Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.
Khách hàng cần tư vấn chi tiết mời liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel
