Báo cáo tình hình sử dụng lao động

Theo quy định Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh… có sử dụng lao động thì phải định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Không ít trường hợp Người sử dụng lao động bị cơ quan chức năng nhắc nhở, xử phạt vi phạm hành chính do nộp báo cáo chậm thời hạn, không thực hiện báo cáo định kỳ hoặc kê khai thiếu, sai thông tin về lao động đang làm việc tại đơn vị. 

Quy định pháp luật về trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng lao động.

– Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động phải định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

“Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội”

– Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP và thực hiện theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (hết hiệu lực: 01/03/2027) về Báo cáo sử dụng lao động như sau:

Điều 71. Báo cáo sử dụng lao động

Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:

Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP và thực hiện theo Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP , thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động như sau:

– Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm: Trước ngày 05 tháng 6 năm hàng năm

– Báo cáo tình hình sử dụng lao động năm: Trước ngày 05 tháng 12 hàng năm

Cách thức nộp và Cơ quan tiếp nhận

Theo quy định, người sử dụng lao động thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia (nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động online). Trường hợp không thể nộp online thì thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Sở Nội vụ, đồng thời thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải đồng thời báo cáo đến Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

—-> Hướng dẫn nộp qua dịch vụ công quốc gia

Mức phạt nếu không thực hiện báo cáo

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP mức phạt không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ cụ thể như sau:

“Điều 8: Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;

…”

Theo đó, không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động, người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.


Khách hàng cần tư vấn chi tiết mời liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *