Báo Cáo An Toàn Lao động tại Cơ sở

Theo quy định  Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015, Người sử dụng lao động phải thực hiện Báo cáo về tình hình an toàn lao động định kỳ (6 tháng đầu năm, hàng năm)

Điều 36. Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng

1. Người sử dụng lao động phải thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tại cơ sở của mình và định kỳ 06 tháng, hằng năm, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

…..

Các loại báo cáo

Căn cứ quy định trên, Nghị định số 39/2016/NĐ-CPThông tư số 19/2016/TT-BYT có quy định về việc báo cáo

STT Loại báo cáo Mẫu báo cáo Cơ quan tiếp nhận Phương thức thực hiện căn cứ pháp lý
1 Báo cáo tình hình tai nạn lao động Tải tại đây Sở nội vụ nơi đặt trụ sở trực tiếp, fax, đường bưu điện, thư điện t. Khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP
2 Báo cáo y tế lao động Tải tại đây Trung tâm y tế khu vực nơi đặt trụ sở chính Khoản 1 Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT

Thời hạn: trước ngày 05 tháng 7 hng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm

Mức phạt không nộp báo cáo 

Căn cứ khoản 2 Điều 20 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động, cập nhật mức phạt không nộp báo cáo y tế lao động 2026 đối với doanh nghiệp, người sử dụng lao động như sau:

Vi phạm quy định về báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần

1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, mức phạt không nộp báo cáo y tế lao động 2026 đối với doanh nghiệp, người sử dụng lao động như sau:

– Đối với doanh nghiệp không nộp báo cáo y tế lao động 2026 bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

– Đối với người sử dụng lao động (cá nhân) không nộp báo cáo y tế lao động 2026 bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Lưu ý: Các thông tin, nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *