Những đối tượng phải tham gia bảo hiểm thai sản

Chế độ thai sản là một trong những quyền lợi quan trọng của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Vậy hiện nay, những đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật? Hãy cùng VPLS Dương Công tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Xem thêm: Hướng dẫn xác nhận thời gian đóng BHXH của người lao động khi doanh nghiệp không còn khả năng đóng theo Công văn 2962/2025/BHXH-QLT

                   Mức đóng BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh là bao nhiêu?

                  Hướng dẫn báo tăng BHXH cho chủ hộ kinh doanh năm 2026 như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Luật BHXH 2024 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm 12 nhóm đối tượng sau:

  1. Người lao động làm việc theo hợp đồng: Bao gồm những người ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn từ 1 tháng trở lên. Điều này áp dụng cả với những thỏa thuận dưới tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện rõ về việc làm có thù lao, tiền lương và chịu sự giám sát, quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

  2. Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức theo quy định.

  3. Lực lượng vũ trang và cơ yếu: Gồm công nhân, viên chức quốc phòng; công nhân công an và những người làm việc trong các tổ chức cơ yếu.

  4. Quân nhân và công an chuyên nghiệp: Bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu được hưởng lương theo chế độ quân nhân.

  5. Lực lượng nghĩa vụ và học viên: Bao gồm hạ sĩ quan, binh sĩ trong quân đội nhân dân; chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên các trường quân đội, công an và cơ yếu được cấp sinh hoạt phí.

  6. Dân quân thường trực được hưởng sinh hoạt phí theo quy định.

  7. Người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Áp dụng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

  8. Vợ hoặc chồng không hưởng lương ngân sách nhà nước nhưng được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng với thành viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và được nhận sinh hoạt phí.

  9. Người giữ chức danh quản lý, điều hành trong doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có hưởng lương hoặc không hưởng lương: Bao gồm người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước/doanh nghiệp, thành viên HĐQT, tổng giám đốc, giám đốc, thành viên ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu theo quy định của Luật Hợp tác xã.

  10. Người hoạt động không chuyên trách tại địa phương: Ở cấp xã, thôn hoặc tổ dân phố.

  11. Người lao động làm việc không trọn thời gian nhưng có mức lương hàng tháng bằng hoặc cao hơn mức tiền lương tối thiểu làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

  12. Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ.

Về đối tượng được hưởng chế độ thai sản khi tham gia BHXH bắt buộc, căn cứ khoản 1 Điều 50 Luật BHXH 2024:

1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ;

d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;

đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con”.

Về điều kiện để được hưởng chế độ thai sản, căn cứ khoản 2, 3, 4, 5 Điều 50 Luật BHXH năm 2024:

2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

4. Đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 của Luật này. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

5. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh”.

Như vậy, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã quy định cụ thể các nhóm đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đồng thời xác định rõ những trường hợp được hưởng chế độ thai sản và điều kiện để được hưởng đối với từng trường hợp. Người lao động cần đáp ứng đầy đủ điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định để được giải quyết chế độ thai sản.

Lưu ý: Các thông tin, nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *