Quyền tự do kinh doanh là một trong những quyền con người, quyền công dân cơ bản được ghi nhận tại Điều 33 Hiến pháp năm 2013: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”. Để cụ thể hóa tinh thần của Hiến pháp, Luật Đầu tư qua các thời kỳ đã chuyển dịch mạnh mẽ từ cơ chế chỉ được kinh doanh những gì pháp luật cho phép sang cơ chế được tự do kinh doanh những gì pháp luật không cấm. Tuy nhiên, tự do kinh doanh không đồng nghĩa với sự tự do tuyệt đối. Vì lợi ích cộng đồng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe của cộng đồng, Nhà nước phải sử dụng công cụ kiểm soát thông qua việc đặt ra những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Trong bài viết dưới đây, Văn phòng Luật sư Dương Công xin được gửi tới quý bạn đọc những điều cần biết về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mới nhất

1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư năm 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026 theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Đầu tư năm 2025) đã nêu rõ như sau: “Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này. Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm.”
2. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Theo đó, tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật này (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026 theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật này) đã quy định:
- Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh
- Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư
Trong đó, khoản 4 Điều này cũng quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh
- Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh
- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có)
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính
- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có)
Thêm vào đó, điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
- Giấy phép
- Giấy chứng nhận
- Chứng chỉ
- Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền
- Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền
Ngoài ra, việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải đáp ứng các điều sau:
- Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này và Phụ lục IV của Luật này
- Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại Điều này
Xem thêm: Các biện pháp bảo đảm đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư hiện hành
Các loại hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư PPP
Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.
Khách hàng cần tư vấn chi tiết mời liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel
