Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đứng tên sổ đỏ tại Việt Nam không?

Nhu cầu xác lập quyền sở hữu và đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ/Sổ hồng) của cộng đồng kiều bào tại Việt Nam là một trong những vấn đề pháp lý nhận được sự quan tâm rất lớn. Căn cứ theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Luật Nhà ở năm 2023, chính sách pháp luật đất đai đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có những bước tiến đột phá, tháo gỡ nhiều vướng mắc tồn tại trước đây. Bài viết dưới đây VPLS Dương Công sẽ tổng hợp phân tích pháp lý chi tiết, trích dẫn cụ thể các căn cứ luật định điều chỉnh quyền đứng tên Sổ đỏ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Xem thêm: Quy định mới nhất về cấp Sổ đỏ lần đầu cho đất không có giấy tờ

                   Thủ tục sang tên số đỏ theo luật đất đai 2024

                   Biểu phí luật sư trong lĩnh vực Dân sự, Đất đai

Nguồn: internet

I. Căn cứ xác định chủ thể sử dụng đất

Căn cứ Điều 3 khoản 3 và khoản 4 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), pháp luật phân định khái niệm “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” thành 02 nhóm chủ thể:

  1. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài: Là người có quốc tịch Việt Nam, đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
  2. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Là người từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và cha mẹ hoặc ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của họ từng có quốc tịch Việt Nam theo huyết thống (hiện đã nhập quốc tịch nước ngoài).

Tương ứng với cách phân loại trên, Điều 4 khoản 3 và khoản 6 Luật Đất đai 2024 ghi nhận hai nhóm đối tượng này thuộc lực lượng người sử dụng đất hợp pháp tại Việt Nam.

II. Quy định pháp lý về quyền đứng tên sổ đỏ tại Việt Nam

Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài ĐƯỢC PHÉP ĐỨNG TÊN SỔ ĐỎ tại Việt Nam. Tuy nhiên, phạm vi quyền hạn sử dụng đất sẽ phụ thuộc vào nhóm chủ thể quốc tịch:

1. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (Còn quốc tịch Việt Nam)

  • Về quyền hạn sử dụng đất: Căn cứ Điều 44 Luật Đất đai 2024, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất như cá nhân trong nước.
  • Hình thức nhận chuyển quyền: Căn cứ Điều 28 khoản 1 điểm h Luật Đất đai 2024, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, thuê, thuê lại quyền sử dụng đất đối với các loại đất được phép giao dịch theo quy định mà không bị giới hạn phạm vi loại đất hay số lượng tài sản so với cá nhân cư trú trong nước.

2. Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (Đã thoát/mất quốc tịch Việt Nam)

  • Về quyền hạn sử dụng đất: Căn cứ Điều 41 Luật Đất đai 2024, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất gắn liền với nhà ở.
  • Hình thức nhận chuyển quyền: Căn cứ Điều 28 khoản 1 điểm h Luật Đất đai 2024 và Điều 8 khoản 1 điểm b, Điều 9 khoản 1 Luật Nhà ở 2023, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận thông qua các hình thức:
    • Nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế.
    • Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại gắn liền với quyền sử dụng đất ở (nhà ở riêng lẻ, căn hộ chung cư).

III. Điều kiện và hồ sơ cấp giấy chứng nhận (sổ đỏ)

1. Điều kiện pháp lý

Căn cứ Điều 10 khoản 2 Luật Nhà ở 2023, điều kiện cần và đủ để người Việt Nam định cư ở nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm:

  • Được phép nhập cảnh vào Việt Nam (thông qua hộ chiếu hợp lệ có dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam).
  • Giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể (Hộ chiếu Việt Nam/Thẻ căn cước hoặc Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp).
  • Bất động sản tạo lập từ các giao dịch hợp pháp, không có tranh chấp và thuộc khu vực được phép giao dịch theo quy định.

2. Thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện

Căn cứ Điều 137, Điều 138, Điều 142 Luật Đất đai 2024 và Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận bao gồm:

  • Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu quy định).
  • Giấy tờ chứng minh nhân thân và quốc tịch/nguồn gốc Việt Nam.
  • Hợp đồng giao dịch về bất động sản (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế…) đã qua công chứng/chứng thực.
  • Giấy chứng nhận (Sổ đỏ/Sổ hồng) của bên chuyển nhượng.
  • Chứng từ xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (thuế, lệ phí trước bạ, phí địa chính) theo quy định của Luật Quản lý thuế.

IV. Lưu ý

  1. Thủ tục xác nhận nguồn gốc: Người gốc Việt Nam nên thực hiện thủ tục trích lục giấy tờ khai sinh/sổ hộ khẩu cũ hoặc xin Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam tại Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hoặc Sở Tư pháp trước khi giao dịch.
  2. Hình thức thanh toán: Việc thanh toán tiền giao dịch bất động sản phải được thực hiện qua các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để đảm bảo tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối.
  3. Ủy quyền thực hiện: Trong trường hợp không thể trực tiếp có mặt để giải quyết thủ tục, kiều bào có thể lập Hợp đồng ủy quyền cho đại diện theo quy định của Bộ luật Dân sự (văn bản ủy quyền lập tại nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn).

Như vậy, sự đồng bộ giữa Luật Đất đai 2024 và Luật Nhà ở 2023 đã tạo hành lang pháp lý minh bạch, bình đẳng, đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp về tài sản, đất đai cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi hướng về đầu tư tại quê hương.

Lưu ý: Các thông tin, nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *