Quy định mới nhất về hướng dẫn chế độ kế toán cho hộ kinh doanh theo Thông tư 152/2025/TT-BTC

Nhận thấy những khó khăn trong công tác kê khai, báo cáo chế độ kế toán của các hộ kinh doanh, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025, từ đó thống nhất cách thực hiện trong quá trình quản lý và hoạt động của các hộ kinh doanh.

Nguồn: Internet

Về tổ chức công tác kế toán

Điều 2 Thông tư nêu rõ, người đại diện hộ kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật. Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán

Theo đó, Điều 3 Thông tư quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán như sau:

“Điều 3. Về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,…) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

2. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

3. Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

4. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Về các trường hợp cụ thể:

  • Trường hợp hộ kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

Hộ kinh doanh sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (theo mẫu số S1a-HKD Thông tư 152/2025/TT-BTC) để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.

  • Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu:

Hộ kinh doanh sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (theo mẫu số S2a-HKD Thông tư 152/2025/TT-BTC). Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế.

Chứng từ kế toán sử dụng là hóa đơn và các chứng từ khác làm căn cứ để xác định và kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế.

  • Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế

Hộ kinh doanh sử dụng các sổ kế toán như sau:

+ Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: theo mẫu số S2b-HKD Thông tư 152/2025/TT-BTC

+ Sổ chi tiết doanh thu, chi phí: theo mẫu số S2c-HKD Thông tư 152/2025/TT-BTC

+ Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa: theo mẫu số S2d-HKD Thông tư 152/2025/TT-BTC

+ Sổ chi tiết tiền: theo mẫu số S2e-HKD Thông tư 152/2025/TT-BTC

Hóa đơn, Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ của người bán hàng không có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng) và các chứng từ kế toán khác làm căn cứ để xác định doanh thu, thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế.


Xem thêm: Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu/năm có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

                  Doanh nghiệp, hộ kinh doanh không còn phải nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026

                 Hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tự khai, tự nộp thuế từ ngày nào?


Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.


Khách hàng cần tư vấn chi tiết mời liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *