Đất đai là thành phần vô cùng quan trọng, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, đồng thời là nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội quan trọng của đất nước. Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, cơ chế quản lý nhà nước về đất đai luôn đóng vai trò xương sống, định hình cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Để vận hành bộ máy quản lý ấy một cách hiệu quả, công bằng và minh xác, việc phân loại và xác định loại đất chính là viên gạch nền móng đầu tiên.
Trong bài viết dưới đây, Văn phòng Luật sư Dương Công xin được gửi tới quý bạn đọc đất đai được phân loại như thế nào và cách xác định đất đai theo quy định của Luật Đất đai

1. Phân loại đất đai
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 đã quy định về việc phân loại đất căn cứ vào mục đích sử dụng bao gồm: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng
Theo đó, tại khoản 2 Điều 9 của Luật này đã nêu chi tiết nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:
- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác
- Đất trồng cây lâu năm
- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất
- Đất nuôi trồng thủy sản
- Đất chăn nuôi tập trung
- Đất làm muối
- Đất nông nghiệp khác
Tiếp đến, nhóm đất phi nông nghiệp được quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật này bao gồm:
- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh)
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng
- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng)
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt
- Đất có mặt nước chuyên dùng
- Đất phi nông nghiệp khác
Cuối cùng là nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê dựa theo khoản 4 Điều 9 Luật Đất đai năm 2024
Ngoài ra, Chính phủ quy định chi tiết các loại đất tại Điều này
2. Xác định loại đất
Đối với việc xác định loại đất, Luật Đất đai năm 2024 đã nêu rõ tại Điều 10 việc xác định dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này
Còn đối với những trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ
Xem thêm: Trong năm 2026 sẽ hoàn thành việc xây dựng và ban hành Luật Đất đai sửa đổi
Trường hợp tranh chấp đất đai bắt buộc phải hòa giải ở UBND xã?
Giải quyết tranh chấp đất đai khi không có sổ đỏ
Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.
Khách hàng cần tư vấn chi tiết mời liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel
