Quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

Khám sức khỏe định kỳ là một trong những biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp và bảo đảm an toàn cho người lao động trong quá trình làm việc. Pháp luật lao động Việt Nam quy định cụ thể về trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ, đối tượng áp dụng và tần suất khám sức khỏe đối với từng nhóm lao động.

Nguồn: Internet

1. Quy định về thời hạn khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

Theo khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Quy định này áp dụng đối với người lao động nói chung, không phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, số lượng lao động hay lĩnh vực hoạt động. Vì vậy, doanh nghiệp ít lao động, chỉ làm công việc văn phòng hoặc không có yếu tố nguy hiểm vẫn phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ. Như vậy, tần suất khám sức khỏe định kỳ được xác định như sau:

  • Người lao động thông thường: Ít nhất 01 lần/năm.
  • Người lao động thuộc nhóm cần được theo dõi sức khỏe đặc biệt: Ít nhất 02 lần/năm.

Theo khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, khi tổ chức khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản. Người làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. Nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp phải căn cứ vào yếu tố có hại tại nơi làm việc và loại bệnh có khả năng phát sinh trong quá trình lao động, không chỉ bao gồm các nội dung khám sức khỏe thông thường.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 còn yêu cầu người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trong các trường hợp:

  • Trước khi bố trí người lao động làm việc;
  • Trước khi chuyển người lao động sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn;
  • Sau khi người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, đã phục hồi sức khỏe và tiếp tục trở lại làm việc.

2. Quy định về nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

Hiện nay, hồ sơ, thủ tục và nội dung khám sức khỏe định kỳ được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT của Bộ Y tế, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT. Theo Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT, nội dung khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ được xác định theo từng nhóm tuổi.

Đối với người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên, việc khám sức khỏe được thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT, bao gồm:

  • Khám thể lực: Đo chiều cao, cân nặng, chỉ số khối cơ thể, mạch và huyết áp;
  • Khám nội khoa;
  • Khám ngoại khoa;
  • Khám mắt;
  • Khám tai – mũi – họng;
  • Khám răng – hàm – mặt;
  • Khám da liễu.

Đối với khám sức khỏe định kỳ, các nội dung cận lâm sàng được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, căn cứ vào tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh, dấu hiệu bất thường và các yếu tố nguy cơ của người được khám.

Riêng lao động nữ, ngoài các nội dung khám chung, còn phải được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. Đây là nội dung bắt buộc theo khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, không phải hạng mục mà doanh nghiệp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tùy ý loại bỏ.

3. Quy định về chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, toàn bộ kinh phí khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và chi phí điều trị cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả. Khoản chi phí này được hạch toán đầy đủ vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Sau khi có kết quả từ cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân của người lao động, thông báo kết quả cho người lao động và phải chủ động bố trí lại công việc phù hợp với phân loại sức khỏe của từng nhân sự theo khoản 7 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.


Xem thêm: Chi phí khám bệnh nghề nghiệp đối với người lao động

                  Doanh nghiệp có bao nhiêu lao động thì phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ?

                  Quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh


Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.


Khách hàng cần tư vấn chi tiết mời liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *