Đây là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm, pháp luật còn thiếu vắng các quy định nên trên thực tế cũng có nhiều cách hiểu khác nhau. Khi các bên thống nhất được việc góp vốn, chọn mô hình kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, bộ máy quản lý doanh nghiệp… và thành lập doanh nghiệp (có tư cách pháp nhân), chưa thực hiện góp vốn nhưng hồ sơ đăng ký kinh doanh đã xác nhận phần vốn góp nhưng sau đó lại có một hoặc một số thành viên có ý định rút/ dừng tham gia công ty hoặc thay đổi cơ cấu sở hữu vốn trong công ty. Vấn đề được đặt ra ở đây là có được thay đổi các nội dung đó không?
Đọc thêm: Tra cứu tình trạng pháp lý doanh nghiệp
Cảnh báo chiêu trò lừa đảo đến doanh nghiệp
Dịch vụ pháp lý doanh nghiệp tối ưu chi phí

Quy định pháp luật về thay đổi thành viên
Theo quy định pháp luật hiện hành, đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên khi thay đổi thành viên thì phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Nghị định 168/2025/NĐ-CP hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp đã thể hiện rất rõ điều này.
Điều 45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Trường hợp thay đổi thành viên do tiếp nhận thành viên mới dẫn đến tăng vốn điều lệ công ty hoặc tiếp nhận thành viên mới do Hội đồng thành viên bán phần vốn góp chưa góp theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp,
2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:…..
3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:…….
4. Trường hợp thay đổi thành viên do có thành viên chưa góp vốn theo cam kết theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ sau đây:….
5. Trường hợp thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp…
6. Trường hợp thay đổi thành viên trong trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ
7. Trường hợp thay đổi thành viên do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây….
8. Trường hợp thay đổi thành viên do công ty có thành viên là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:….
Quy định trên trừ khoản 4 thì đều một điểm chung là phần vốn góp đó phải tồn tại, đã góp và thuộc sở hữu của thành viên, tùy từng hoàn cảnh mà có sự chuyển dịch quyền sở hữu phần vốn góp. Còn khoản 4 có đề cập trường hợp thay đổi thành viên do có thành viên chưa góp vốn theo cam kết theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp,
Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:
a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;
Theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì khi thành viên đang trong thời gian cam kết góp(trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh lần đầu) thì chỉ có thể bị thay đổi khi hết hạn cam kết góp mà không thực hiện.
Khoản 4 Điều 47 Luật doanh nghiệp quy định:
4. Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
Như vậy, trong thời hạn cam kết góp mà có thành viên chưa góp như cam kết, bao gồm cả góp một phần mà muốn thay đổi thì có được không? “khoảng trống” pháp lý đã xuất hiện, cũng chính từ đây có các nhận thức và áp dụng thực tế khác nhau
Quan điểm thứ nhất: Phải chờ đến hết thời hạn cam kết góp vốn mới được thay đổi thành viên
Quan điểm này xuất phát từ “khoảng trống” pháp lý như đã phân tích trên. Pháp luật quy định thời hạn cam kết góp vốn này để bảo đảm khả năng huy động vốn, đây là quyền được pháp luật bảo đảm cho “thành viên sáng lập”. mặt khác thời điểm hiện tại thành viên chưa sở hữu Quyền đối với tài sản theo quy định pháp luật nên hoàn toàn không thể có sự dịch chuyển tài sản dẫn đến thay đổi tư cách thành viên. Do vậy, trường hợp này phải chờ đến hết thời hạn cam kết góp vốn mới được thay đổi thành viên.
Quan điểm thứ hai: vẫn thực hiện thay đổi thành viên bình thường
Điều kiện để áp dụng trong trường hợp này là thành viên đồng ý/ chấp nhận. Việc pháp luật “có một khoảng trống” pháp lý không thể là lý do để trì hoãn thực quyền tự định đoạt, tự kinh doanh và vận hành doanh nghiệp nếu nó xuất phát từ sự đồng thuận của các thành viên. Trong thời cam kết góp, số vốn vốn cam kết đó là quyền – luật trao cho người góp vốn có quyền, theo quy định pháp luật quyền đó hoàn toàn có thể chuyển giao cho người khác. Do đó, Công ty có quyền thay đổi thành viên mà không cần chờ sau thời hạn hết hạn cam kết góp vốn mới có thể thực hiện góp vốn
Hai quan điểm trên không chỉ dừng ở quan điểm mà trên thực tiễn Các cơ quan đăng ký kinh doanh cũng có những quan điểm theo theo hướng quan điểm thứ nhất. Chúng tôi (Văn phòng Luật sư Dương Công) theo quan điểm thứ hai và chúng tôi đã nộp hồ sơ và bảo vệ thành công quan điểm này- một chặng đường cũng tương đối gian tuân, nhưng chúng tôi tự hào vì điều đó. Nếu Doanh nghiệp của các bạn đang gặp phải trường hợp tương tự cần hỗ trợ, tư vấn, chúng tôi luôn sãn sàng
Lưu ý: Các thông tin, nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel
