Quy định về thu hồi đất, bồi thường và tái định cư theo Luật Đất Đai 2024. Khi nhà nước thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội hoặc vì mục đích quốc phòng, an ninh, việc thu hồi đất là điều không thể tránh khỏi. Câu hỏi lớn nhất mà người dân luôn đặt ra là: “Quyền lợi của tôi sẽ ra sao? Việc bồi thường và hỗ trợ tái định cư được tính toán thế nào để không bị thiệt thòi?” Bài viết dưới đây từ Văn phòng Luật sư Công Dương sẽ cung cấp cho bạn góc nhìn toàn diện, chuẩn pháp lý và cập nhật những quy định mới nhất của Luật Đất đai về quy trình thu hồi đất, nguyên tắc bồi thường và quyền lợi tái định cư.
Xem thêm: Trường hợp đất không có di chúc, con cháu được chia thế nào?
Cách xác định đất không có giấy tờ
Biểu phí luật sư trong lĩnh vực Dân sự, Đất đai

1. Các trường hợp Nhà nước được quyền thu hồi đất.
Không phải trường hợp nào Nhà nước cũng có thể thu hồi đất của người dân. Pháp luật quy định rất nghiêm ngặt các căn cứ thu hồi tại Chương VI Luật Đất đai, bao gồm các nhóm mục đích chính sau:
– Vì mục đích quốc phòng, an ninh: quy định cụ thể tại Điều 78 Luật Đất đai, áp dụng khi thu hồi đất để làm căn cứ quân sự, cảng quân sự, công trình phòng thủ quốc gia, nhà ga quân sự…
– Để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: quy định tại Điều 79 Luật Đất đai với 31 trường hợp cụ thể, rõ ràng (như xây dựng đường giao thông, trường học, bệnh viện, khu công nghiệp, dự án nhà ở xã hội…). Quy định mới này giúp hạn chế tối đa việc thu hồi đất tràn lan, đảm bảo quyền lợi cho người dân.
– Do vi phạm pháp luật về đất đai: theo Điều 81 Luật Đất đai (như sử dụng đất không đúng mục đích, cố ý hủy hoại đất, đất được giao không đúng đối tượng…).
– Do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả đất hoặc có nguy cơ đe dọa tính mạng con người: theo quy định tại Điều 82 Luật Đất đai.
2. Nguyên tắc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Để đảm bảo người dân không bị mất đi sinh kế và có cuộc sống ổn định sau khi bàn giao mặt bằng, việc bồi thường phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cốt lõi quy định tại Điều 91 Luật Đất Đai 2024.
Các nguyên tắc bồi thường cơ bản gồm:
– Bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có thì bồi thường bằng tiền.
– Giá bồi thường phải phù hợp với giá đất theo quy định tại thời điểm thu hồi.
– Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan.
3. Các khoản được bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất
Theo luật đất đai 2024, khi nhà nước thu hồi thì người dân có thể được:
– Bồi thường về đất: Người sử dụng đất có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận sẽ được bồi thường về đất khi bị thu hồi.
-Bồi thường tài sản gắn liền với đất: Bao gồm nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi theo quy định. Việc xác định giá trị bồi thường phải căn cứ vào hiện trạng tài sản tại thời điểm thu hồi.
-Hỗ trợ khi thu hồi đất: Người bị thu hồi đất có thể được hưởng các khoản hỗ trợ như
+ Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất.
+ Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề.
+ Hỗ trợ tái định cư.
4. Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở
Căn cứ theo Điều 111 Luật đất đai 2024 có quy định:
Khi thu hồi đất ở, Nhà nước có trách nhiệm bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất nếu không còn chỗ ở nào khác. Khu tái định cư phải bảo đảm điều kiện hạ tầng, phù hợp phong tục, tập quán sinh hoạt và điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người dân gặp khó khăn khi được bố trí tái định cư không phù hợp hoặc chậm trễ.
Lưu ý: Các nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.
Khách hàng cần tư vấn chi tiết mời liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel
