Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản quy định tại Điều 178 BLHS

Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là một trong những tội phạm phổ biến trong nhóm tội xâm phạm đến quyền sở hữu được quy định trong Bộ luật Hình sự. Trong bài viết dưới đây, VPLS Dương Công sẽ phân tích về Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.

Xem thêm: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 BLHS 2015

                   Tội lừa dối khách hàng (Điều 198 BLHS)

                   Biểu phí luật sư trong lĩnh vực khiếu kiện, khiếu nại hành chính

1. Khái niệm

Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là hành vi của người có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định đã hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản và theo quy định của Bộ luật hình sự phải bị xử lý hình sự.

2. Dấu hiệu pháp lý

– Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là quyền sở hữu tài sản hợp pháp của người khác.

– Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi khách quan của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác.

Hành vi hủy hoại tài sản là hành vi làm cho tài sản mất hoàn toàn giá trị sử dụng. Hành vi này có thể thực hiện bằng hành động hoặc không hành động, có thể được thực hiện với công cụ, phương tiện hoặc không có công cụ phương tiện. Hành vi hành động hủy hoại tài sản như hành vi đập, phá tài sản. Hành vi không hành động hủy hoại tài sản như hành vi không dừng hoạt động khi máy móc, dây truyền gặp sự cố dẫn đến máy móc hay dây truyền bị hủy hoại.

Hành vi làm hư hỏng tài sản là hành vi tác động làm cho tài sản không còn nguyên giá trị sử dụng như trước khi tài sản bị tác động.

Đối tượng tác động của tội phạm này là các loại tài sản, trừ một số loại tài sản đặc biệt là đối tượng tác động của các tội phạm khác, như tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia (Điều 303 BLHS), tội cản trở giao thông đường bộ (Điều 261 BLHS) với hành vi phá hủy biến báo hiệu, đèn tín hiệu, cọc tiêu, gương cầu, giải phân cách hoặc thiết bị an toàn giao thông đường bộ khác…

Hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản chỉ cấu thành tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản khi:

+ Tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên.

+ Tài sản dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

* Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều 178 BLHS mà còn vi phạm.

* Đã bị kết án về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

* Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

* Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

* Tài sản là di vật, cổ vật.

Hậu quả của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là tài sản bị người phạm tội hủy hoại hoặc làm hư hỏng. Giữa hành vi và hậu quả phải có mối quan hệ nhân quả. 

Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là tội phạm có cấu thành tội phạm vật chất. Tội phạm hoàn thành khi tài sản của người khác bị người phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng. 

– Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là những người có năng lực TNHS và đạt độ tuổi theo quy định tại Điều 12 BLHS. Pháp nhân thương mại không phải là chủ thể của tội phạm này. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm này. 

– Mặt chủ quan của tội phạm

Lỗi của người phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản là lỗi cố ý.

Hình phạt

Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản quy định bốn khung hình phạt chính:

+ Khung cơ bản quy định hình phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

+ Khung tăng nặng thứ nhất quy định hình phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với các trường hợp:

* Phạm tội có tổ chức. Đây là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.

* Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

* Tài sản là bảo vật quốc gia.

* Dùng chất nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác. Chất nguy hiểm về cháy, nổ là chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc hàng hóa, vật tư dễ xảy ra cháy, nổ. Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ đã quy định cụ thể Danh mục hàng hóa nguy hiểm. Thủ đoạn nguy hiểm khác là ngoài các trường hợp sử dụng chất nguy hiểm về cháy, nổ để thực hiện hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản, người phạm tội có thể dùng thủ đoạn khác nguy hiểm đối với con người, như việc cố ý làm mất tác dụng của hệ thống phanh ô tô gây nguy hiểm cho người sử dụng xe ô tô; thủ đoạn gây chập điện để gây cháy, nổ, nguy hiểm đến tính mạng con người…

* Để che giấu tội phạm khác. Đây là trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản nhằm mục đích che dấu tội phạm khác. Ví dụ sau khi giết người đã đốt xe ô tô bên trong có xác của nạn nhân để che dấu hành vi giết người.

* Vì lý do công vụ của người bị hại. Đây là trường hợp hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản có liên quan đến hoạt động công vụ của nạn nhân. Người phạm tội thực hiện hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của nạn nhân để trả thù hoặc để đe dọa, ngăn cản việc thi hành công vụ của nạn nhân.

* Tái phạm nguy hiểm. Đây là trường hợp người phạm tội đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 178 BLHS hoặc người phạm tội đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.

+ Khung tăng nặng thứ hai quy định hình phạt tù từ 05 năm đến 10 năm đối với trường hợp phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

+ Khung tăng nặng thứ ba quy định hình phạt tù từ 10 năm đến 20 năm đối với trường hợp phạm tội gây thiệt hại cho tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

+ Ngoài các hình phạt chính trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Lưu ý: Các thông tin, nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.

Khách hàng cần tư vấn chi tiết mời liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: lscchannel

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *