Trong thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng, nhiều cá nhân và doanh nghiệp thường cho rằng: “Chỉ cần đối tác có hành vi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng thì đương nhiên phải chịu phạt vi phạm”. Tuy nhiên, khi phát sinh tranh chấp và đưa ra Tòa án hoặc Trọng tài, yêu cầu phạt vi phạm lại bị bác bỏ chỉ vì trong hợp đồng không có điều khoản quy định về phạt vi phạm. Vậy theo quy định hiện hành, hợp đồng không có điều khoản phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có được yêu cầu phạt không? Nếu không được phạt, làm thế nào để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình? Bài viết dưới đây của VPLS Dương Công sẽ phân tích chi tiết căn cứ pháp lý và giải pháp cho bạn.
Xem thêm: Điều kiện bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
Giao dịch dân sự và Các vấn đề pháp lý liên quan
Điều kiện phạt cọc khi vi phạm hợp đồng đặt cọc?

1. Không Có Điều Khoản Phạt Vi Phạm Có Được Yêu Cầu Phạt Không?
Trả lời: KHÔNG. Nếu hợp đồng không có thỏa thuận về điều khoản phạt vi phạm, bên bị vi phạm không có quyền yêu cầu phạt và Tòa án/Trọng tài sẽ không chấp nhận yêu cầu phạt vi phạm.
Nguyên tắc cốt lõi: “Không có thỏa thuận – Không có phạt”
Khác với chế tài bồi thường thiệt hại (có thể áp dụng theo quy định của pháp luật kể cả khi hợp đồng không ghi), phạt vi phạm là chế tài mang tính thỏa thuận tự nguyện. Chế tài này không tự động phát sinh chỉ vì có hành vi vi phạm.
- Theo Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015: Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
- Theo Điều 300 Luật Thương mại 2005: Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt nhất định do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận về phạt vi phạm.
=> Kết luận: Pháp luật tôn trọng quyền tự do thỏa thuận của các bên. Nếu các bên không thỏa thuận về điều khoản này khi ký kết, pháp luật sẽ coi như các bên đã tự nguyện loại trừ chế tài phạt vi phạm.
2. Hợp Đồng Không Có Điều Khoản Phạt: Bên Bị Vi Phạm Cần Làm Gi?
Mặc dù không thể yêu cầu phạt vi phạm, bên bị vi phạm không hoàn toàn “trắng tay” hay mất đi sự bảo vệ của pháp luật. Bạn vẫn có thể áp dụng các biện pháp pháp lý sau để bảo vệ quyền lợi của mình:
2.1.Yêu cầu bồi thường thiệt hại (BTTH)
Không có phạt vi phạm không đồng nghĩa với việc không được bồi thường. Bồi thường thiệt hại là trách nhiệm pháp lý nhằm bù đắp tổn thất thực tế.
- Điều kiện áp dụng: Có hành vi vi phạm hợp đồng, có thiệt hại thực tế xảy ra và có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại.
- Phạm vi bồi thường: Bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
2.2.Tạm ngừng, đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng
Nếu việc vi phạm của đối tác thuộc trường hợp nghiêm trọng hoặc làm cho mục đích giao kết hợp đồng không đạt được, bạn có quyền:
- Tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng.
- Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu hoàn trả những gì đã giao.
2.3.Yêu cầu tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng
Bạn có quyền yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận trong một thời hạn hợp lý.
3. Những Lỗi Thường Gặp Khi Soạn Thảo Điều Khoản Phạt Vi Phạm
Trên thực tế, ngoài trường hợp bỏ sót không quy định, nhiều doanh nghiệp dù có ghi điều khoản phạt nhưng vẫn không áp dụng được do mắc các lỗi sau:
- Điều khoản phạt quy định chung chung: Ghi “Nếu vi phạm sẽ bị phạt theo quy định pháp luật” mà không nêu rõ vi phạm nghĩa vụ gì, mức phạt ra sao.
- Quy định mức phạt vượt trần pháp luật:
- Trong hợp đồng thương mại (giữa các thương nhân), mức phạt tối đa do các bên thỏa thuận không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (Điều 301 Luật Thương mại 2005). Nếu thỏa thuận quá 8%, phần vượt quá có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu.
- Trong hợp đồng xậy dựng, mức phạt không quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
- Nhầm lẫn giữa Phạt vi phạm và Bồi thường thiệt hại: Không thỏa thuận rõ việc vừa phạt vi phạm vừa bồi thường thiệt hại, dẫn đến khi tranh chấp chỉ được chọn 1 trong 2 chế tài.
4. Khuyến Nghị Từ Luật Sư
Để tránh các rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi khi giao kết hợp đồng, doanh nghiệp và cá nhân nên lưu ý:
- Khi soạn thảo hợp đồng: Cần chủ động đưa điều khoản Phạt vi phạm và Bồi thường thiệt hại thành hai điều khoản riêng biệt với mức phạt, căn cứ tính toán rõ ràng và tuân thủ đúng trần pháp luật.
- Khi đã xảy ra vi phạm: Rà soát lại toàn bộ hợp đồng, phụ lục và các văn bản thỏa thuận kèm theo để xác định đúng quyền yêu cầu phạt hoặc bồi thường trước khi tiến hành thương lượng, khởi kiện.
Lưu ý: Các thông tin, nội dung tư vấn hoặc văn bản pháp luật được trích dẫn trên có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0867.678.066 để được tư vấn hỗ trợ một cách chính xác.
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ DƯƠNG CÔNG
Văn phòng: Số 10 ngõ 40 Trần Vỹ, phường Phú Diễn, TP Hà Nội
Số điện thoại: 0867.678.066
Email: vanphongluatsuduongcong@gmail.com
Facebook: Hỗ trợ pháp lý
Tikok: Lscchannel
